Medibase
EN VI JA

Quy trình Đăng ký Sản phẩm Thực phẩm tại Việt Nam

Phân tích toàn trình quy trình đăng ký bản công bố hợp quy và tự công bố sản phẩm thực phẩm tại Việt Nam — căn cứ pháp lý, phân tuyến hai lộ trình theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP, yêu cầu hồ sơ, thời hạn cơ quan, phân công liên bộ (Bộ Y tế / Bộ Nông nghiệp & Môi trường / Bộ Công Thương) và gói cải cách 2026.

Tổng quan

**Quan trọng — vị thế hiện hành (giữa 2026):** Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng vô thời hạn theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (06/4/2026), đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Vì vậy Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hữu tiếp tục áp dụng. Hồ sơ nộp trước NQ 15/2026 được xử lý theo NĐ 15/2018. Khung mô tả dưới đây là khung NĐ 46 theo văn bản — hiện chưa vận hành như quy định sống. Luật ATTP sửa đổi dự kiến trình UBTVQH kỳ họp tháng 9/2026 (NQ 119/2026/UBTVQH15).

Mọi thực phẩm bao gói đặt trên thị trường Việt Nam phải có bản công bố nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước khi bán. Nghị định 46/2026/NĐ-CP — ký ngày 26/01/2026 để thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP nhưng chưa từng có hiệu lực thi hành (bị NQ 09/2026/NQ-CP tạm ngưng 4 ngày sau, rồi NQ 15/2026/NQ-CP gia hạn vô thời hạn) — dự kiến vận hành hệ thống hai lộ trình:

  • Tự công bố sản phẩm — doanh nghiệp tự lập và đăng tải bản công bố, gửi một bản tại Sở Y tế / Sở Công Thương / Sở Nông nghiệp & Môi trường cấp tỉnh, có thể lưu thông cùng ngày. Thiết kế NĐ 46 sẽ thu hẹp mạnh phạm vi này — nhiều nhóm sản phẩm tự công bố theo Nghị định 15 sẽ phải đăng ký tiền kiểm theo văn bản NĐ 46 đang tạm ngưng; cho đến khi NĐ 46 có hiệu lực, phạm vi tự công bố theo NĐ 15/2018 tiếp tục áp dụng.
  • Đăng ký bản công bố hợp quy — tiền kiểm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng do cơ quan có thẩm quyền thực hiện, kết thúc bằng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố hợp quy trước khi bán. Đây là công cụ mà NĐ 46 đưa vào cho phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vật liệu bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, nước đóng chai và một số nhóm thực phẩm chế biến bao gói; do NĐ 46 đang tạm ngưng, các sản phẩm này vẫn thuộc cơ chế NĐ 15/2018 trong giai đoạn này.

Một lộ trình thứ ba — đăng ký bản công bố sản phẩm — chạy song song và áp dụng cho TPBVSK, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm chế độ ăn đặc biệt và thực phẩm cho trẻ <36 tháng. Lộ trình đó được trình bày riêng tại /supplement/registration/ vì đối tượng đọc tự nhiên là doanh nghiệp thực phẩm chức năng; trang này tập trung hai lộ trình thực phẩm thông thường.

Phạm vi trang này:

  • Cách chọn giữa tự công bố và đăng ký bản công bố hợp quy theo thiết kế NĐ 46 (đang tạm ngưng) — và phạm vi đó ánh xạ thế nào lên cơ chế NĐ 15/2018 đang vận hành.
  • Phân công liên bộ: bộ nào quản nhóm sản phẩm nào theo NĐ 15/2018, và những gì Điều 51 NĐ 46 sẽ thay đổi (Bộ Y tế nhận bao bì và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm) — hiện chưa có hiệu lực.
  • Trình tự từng bước của mỗi lộ trình, kèm thành phần hồ sơ, thời hạn cơ quan và sự tham gia của tổ chức chứng nhận hợp quy (DCAO).
  • Gói cải cách 2026: khủng hoảng thông quan cuối tháng 1/2026, giai đoạn chuyển tiếp theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP và việc tạm ngưng vô thời hạn NĐ 46 theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.
  • Vướng mắc thực tế — nhầm bộ tiếp nhận, lệch QCVN, điều kiện phòng kiểm nghiệm, bẫy chuyển tiếp.

Cách đọc trang này: "Văn bản pháp luật chính" là chồng pháp lý theo thứ tự đối chiếu. "Cập nhật mới" trình bày gói cải cách 2026 theo thời gian. "Tài nguyên & liên kết" cung cấp cổng dịch vụ. FAQ khép lại các câu hỏi phổ biến.

Hiệu lực đăng ký:

  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố hợp quy — không có thời hạn cố định; còn hiệu lực khi sản phẩm, công thức, cơ sở sản xuất và nhãn không đổi.
  • Tự công bố sản phẩm — không có thời hạn cố định; bên công bố có trách nhiệm cập nhật khi sản phẩm thay đổi.
  • Tự công bố theo Nghị định 15/2018 vẫn vận hành vì chính NĐ 15/2018 vẫn đang vận hành; cửa sổ 12 tháng + mốc kết thúc 26/1/2027 trong văn bản NĐ 46 chưa thể có hiệu lực cho đến khi NĐ 46 (hoặc nghị định kế nhiệm) vận hành.

Văn bản pháp luật chính

Luật An toàn thực phẩm:

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 — luật khung; hiệu lực từ 01/7/2011. Điều 38 và 39 quy định nghĩa vụ công bố sản phẩm; Điều 7 là căn cứ phân công liên bộ.

Nghị định hướng dẫn — vị thế hiện hành:

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP — hiệu lực từ 2/2/2018 và vẫn là nghị định hướng dẫn vận hành cho an toàn thực phẩm tại giữa năm 2026. Việc thay thế bởi Nghị định 46 đang bị tạm ngưng vô thời hạn (xem dưới), nên NĐ 15/2018 và các văn bản hướng dẫn hiện hữu tiếp tục điều chỉnh cả tự công bố sản phẩm và đăng ký bản công bố hợp quy.
  • Nghị định 46/2026/NĐ-CP — ký ngày 26/1/2026 thay thế Nghị định 15/2018; hiệu lực ngay trong ngày ký nhưng bị tạm ngưng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP; thời hạn tạm ngưng sau đó được kéo dài vô thời hạn theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (xem dưới). Vì vậy NĐ 46 chưa có hiệu lực thi hành tại giữa năm 2026. Theo văn bản: Điều 4 quy định chế độ đăng ký bản công bố hợp quy; Điều 6 quy định tự công bố; Điều 8 bắt buộc HACCP / GMP / ISO 22000 chậm nhất 31/12/2026 với cơ sở TPBVSK và phụ gia thực phẩm; Điều 51 sắp xếp lại trách nhiệm liên bộ, chuyển bao bì và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm về Bộ Y tế. Các quy định này đang treo cho đến khi NĐ 46 có hiệu lực (hoặc bị thay thế bởi Luật ATTP sửa đổi và các nghị định kế nhiệm).

Nghị quyết tạm ngưng và nghị quyết liên quan:

  • Nghị quyết 09/2026/NQ-CP — Nghị quyết Chính phủ ngày 4/2/2026; tạm ngưng NĐ 46 trong 75 ngày, khôi phục NĐ 15/2018 và các văn bản hướng dẫn cho giai đoạn chuyển tiếp dự kiến đến 15/4/2026.
  • Nghị quyết 15/2026/NQ-CP — Nghị quyết Chính phủ ngày 6/4/2026; kéo dài thời hạn tạm ngưng NĐ 46 vô thời hạn cho đến khi Luật ATTP sửa đổi và các nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Đây là nghị quyết giữ NĐ 15/2018 là chế độ vận hành. NQ 119/2026/UBTVQH15 dự kiến Luật ATTP sửa đổi trình UBTVQH kỳ họp tháng 9/2026.

Nghị định hướng dẫn — bối cảnh lịch sử và chuyển tiếp:

  • Khung chuyển tiếp NĐ 15/2018: theo văn bản NĐ 46 đang tạm ngưng, tự công bố thực hiện trước 26/1/2026 sẽ có hiệu lực 12 tháng với mốc kết thúc 26/1/2027. Do NĐ 46 tạm ngưng, các tự công bố này tiếp tục có hiệu lực theo chính NĐ 15/2018; mốc 26/1/2027 chưa thể có hiệu lực cho đến khi NĐ 46 (hoặc nghị định kế nhiệm) vận hành.
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP — sửa đổi Nghị định 15; được viện dẫn trong các hồ sơ hiện tại.
  • Nghị định 38/2012/NĐ-CP — khung tiền nhiệm Nghị định 15; chỉ cần khi tra cứu hồ sơ rất cũ.

Phạm vi liên bộ (Phụ lục IV Nghị định 15, các sửa đổi của Nghị định 46 được ghi nhận nhưng đang tạm ngưng):

  • Bộ Y tế (MOH) / VFA — phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vi chất dinh dưỡng, nước đóng chai, TPBVSK và liên quan. NĐ 46 sẽ chuyển thêm vật liệu bao bì và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm về Bộ Y tế theo Điều 51; do NĐ 46 đang tạm ngưng, các nhóm này vẫn theo phân chia của NĐ 15/2018.
  • Bộ Nông nghiệp & Môi trường (MAE) — nông sản tươi và chế biến, thịt, cá, nguyên liệu sữa, dầu thực vật tại nguồn, v.v. (Lưu ý: Bộ NN&PTNT cũ và Bộ TN&MT đã sáp nhập thành Bộ Nông nghiệp & Môi trường từ đầu năm 2025.)
  • Bộ Công Thương (MOIT) — thực phẩm chế biến thông thường, sữa và sản phẩm sữa, dầu, đồ uống có cồn, nước giải khát, bánh kẹo, mì ăn liền.

Quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn:

  • QCVN (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) — bắt buộc; mỗi nhóm sản phẩm thuộc một hoặc nhiều QCVN ấn định mức trần an toàn. Số hiệu QCVN xuất hiện trong hồ sơ đăng ký hợp quy.
  • TCVN (tiêu chuẩn Việt Nam) — tự nguyện; được viện dẫn nơi không có QCVN.
  • Codex Alimentarius — được chấp nhận làm tham chiếu nơi không có QCVN/TCVN (theo NĐ 15/2018, được kế thừa nguyên vẹn trong Điều 12 NĐ 46).

Nhãn, công dụng và kiểm tra:

  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP — ghi nhãn hàng hoá, khung tổng quát; bắt buộc tiếng Việt.
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP — sửa Nghị định 43 về ghi nhãn.
  • Nghị định 38/2021/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính trong quảng cáo và ghi nhãn.

Lưu ý số hiệu: cần đối chiếu với baochinhphu.vn, xaydungchinhsach.chinhphu.vn hoặc Công báo trước khi sử dụng cho hồ sơ đăng ký.

Cập nhật mới

Phần này trình bày gói cải cách 2026 theo thời gian — khủng hoảng thông quan Nghị định 46, 75 ngày chuyển tiếp ban đầu theo NQ 09, và việc tạm ngưng vô thời hạn theo NQ 15/2026 — sau đó liệt kê các vướng mắc thực tế. NĐ 15/2018 vẫn là nghị định hướng dẫn vận hành.

1) Chọn lộ trình — tự công bố và đăng ký bản công bố hợp quy (thiết kế NĐ 46 — đang tạm ngưng):

  • Sẽ tiếp tục tự công bố theo NĐ 46 (hẹp hơn NĐ 15/2018): phần lớn thực phẩm chế biến bao gói bán trực tiếp cho người tiêu dùng không thuộc phạm vi đăng ký mới; nguyên liệu doanh nghiệp tự dùng cho sản xuất tiếp; sản phẩm sản lượng nhỏ thoả ngưỡng Điều 6.
  • Sẽ chuyển sang đăng ký bản công bố hợp quy theo NĐ 46 (đăng ký tiền kiểm mới): phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vật liệu bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, nước đóng chai, thực phẩm tăng cường vi chất trên mức trần QCVN và một số thực phẩm chế biến bao gói theo phụ lục NĐ 46. Do NĐ 46 đang tạm ngưng, các sản phẩm này tạm thời vẫn thuộc phạm vi NĐ 15/2018.
  • Đăng ký bản công bố sản phẩm riêng: TPBVSK, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm cho trẻ <36 tháng. Xem /supplement/registration/.

2) Các bước — đăng ký bản công bố hợp quy:

  • Bước 0 — Chuẩn bị trước nộp. Xác định QCVN áp dụng (hoặc TCVN/Codex thay thế). Xác định bộ có thẩm quyền theo Điều 51 Nghị định 46. Xác nhận cơ sở sản xuất có Giấy chứng nhận ATTP theo Nghị định 67/2016/NĐ-CP. Với cơ sở TPBVSK và phụ gia, xác nhận lộ trình HACCP / GMP / ISO 22000 đến mốc 31/12/2026.
  • Bước 1 — Đánh giá sự phù hợp. Hợp đồng với tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (DCAO) — đơn vị do nhà nước chỉ định, cấp Giấy chứng nhận hợp quy sau khi kiểm nghiệm theo QCVN.
  • Bước 2 — Chuẩn bị hồ sơ. Gồm (i) Bản công bố hợp quy, (ii) Giấy chứng nhận hợp quy của DCAO, (iii) phiếu kết quả kiểm nghiệm từ phòng được chỉ định, công nhận ISO/IEC 17025 trong phạm vi tương ứng, (iv) Nhãn tiếng Việt dự kiến, (v) Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở sản xuất, (vi) Đăng ký kinh doanh, (vii) với hàng nhập khẩu CFS được hợp pháp hoá khi cần.
  • Bước 3 — Nộp trực tuyến. Qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn) với hàng qua hải quan, hoặc cổng dịch vụ công của bộ tương ứng (dichvucong.moh.gov.vn cho phạm vi Bộ Y tế, dichvucong.mae.gov.vn cho phạm vi MAE, dichvucong.moit.gov.vn cho phạm vi MOIT).
  • Bước 4 — Thẩm định hình thức và chuyên môn. Nghị định 46 sẽ đặt ra thời hạn xử lý thực — mục tiêu dự thảo công bố là 7–15 ngày làm việc tuỳ nhóm sản phẩm; do NĐ 46 đang tạm ngưng, thời hạn vận hành hiện tại là theo NĐ 15/2018.
  • Bước 5 — Yêu cầu bổ sung. Bên đăng ký trả lời trong thời hạn ghi trong yêu cầu; hai vòng là phổ biến.
  • Bước 6 — Cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố hợp quy; đăng tải trên cơ sở dữ liệu của bộ cấp và sản phẩm có thể lưu thông.
  • Bước 7 — Sau cấp: chế độ kiểm tra hàng nhập khẩu; theo Điều 20–24 NĐ 46 đang tạm ngưng sẽ thành phân tầng đầy đủ → giảm → miễn, nhưng cho đến khi NĐ 46 có hiệu lực, chế độ kiểm tra vận hành vẫn theo NĐ 15/2018. Đăng ký lại khi có thay đổi vật chất.

3) Các bước — tự công bố sản phẩm:

  • Bước 0 — Xác nhận sản phẩm thuộc phạm vi tự công bố theo NĐ 15/2018 đang vận hành (việc thu hẹp theo NĐ 46 đang tạm ngưng). Nếu phân vân, làm đăng ký bản công bố hợp quy.
  • Bước 1 — Lập Bản tự công bố theo QCVN, TCVN hoặc Codex tham chiếu. Kiểm nghiệm tại phòng được chỉ định; có phiếu kết quả.
  • Bước 2 — Đăng tải Bản tự công bố trên website của doanh nghiệp hoặc kênh thông tin công khai được chỉ định.
  • Bước 3 — Nộp một bản tại Sở Y tế / Sở Công Thương / Sở Nông nghiệp & Môi trường cấp tỉnh tuỳ nhóm sản phẩm. Có thể lưu thông ngay.
  • Bước 4 — Lưu giữ hồ sơ; bản hiện hành sẵn sàng cho thanh tra trong 72 giờ kể từ yêu cầu.

4) Phân công liên bộ theo NĐ 15/2018 (với sửa đổi của Điều 51 NĐ 46 được ghi nhận nhưng đang tạm ngưng):

  • Bộ Y tế / VFA — phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vi chất dinh dưỡng, nước đóng chai, TPBVSK và liên quan. NĐ 46 sẽ chuyển thêm vật liệu bao bì và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm về Bộ Y tế; do NĐ 46 đang tạm ngưng, các nhóm này vẫn phân tán giữa MOIT và MAE theo Phụ lục IV NĐ 15/2018.
  • MAE (Bộ Nông nghiệp & Môi trường) — nông sản tươi và chế biến, thịt, cá, nguyên liệu sữa, dầu thực vật tại nguồn.
  • MOIT — thực phẩm chế biến thông thường, sữa và sản phẩm sữa, dầu, đồ uống có cồn, nước giải khát, bánh kẹo, mì ăn liền.
  • Tác động thực tế của thiết kế NĐ 46 (đang tạm ngưng): doanh nghiệp hiện đang duy trì ba kênh song song sẽ tập trung đăng ký bao bì về một kênh duy nhất tại Bộ Y tế khi NĐ 46 có hiệu lực.

5) Khủng hoảng thông quan Nghị định 46 cuối tháng 1/2026:

  • Nghị định 46 có hiệu lực ngay trong ngày ký (26/1/2026), vào dịp giáp Tết Nguyên đán, không có thời gian chuyển tiếp cho hàng hoá đang vận chuyển.
  • Trong vòng 4–5 ngày, hơn 700 lô hàng và khoảng 300.000 tấn thực phẩm, nông sản bị giữ tại các cửa khẩu.
  • Ngày 4/2/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ đạo yêu cầu tám bộ "khẩn trương tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc trong kiểm tra thực phẩm". Cùng ngày, Chính phủ ban hành Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm ngưng Nghị định 46 đến 15/4/2026 và khôi phục Nghị định 15/2018.
  • Tối 5/2/2026, các lô hàng bị giữ bắt đầu được thông quan.
  • Ngày 6/4/2026, trước khi thời hạn 75 ngày theo NQ 09 hết, Chính phủ ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, kéo dài thời hạn tạm ngưng NĐ 46 vô thời hạn cho đến khi Luật ATTP sửa đổi và các nghị định hướng dẫn có hiệu lực. NĐ 46 chưa vận hành trở lại; NĐ 15/2018 và các văn bản hướng dẫn hiện hữu vẫn tiếp tục áp dụng. NQ 119/2026/UBTVQH15 dự kiến Luật ATTP sửa đổi trình UBTVQH kỳ họp tháng 9/2026.

6) Gói cải cách 2026 — những gì thiết kế NĐ 46 sẽ thay đổi (hiện đang tạm ngưng; chưa có hiệu lực):

  • Thu hẹp phạm vi tự công bố (Điều 4): thực phẩm chế biến bao gói, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, bao bì và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm sẽ chuyển sang đăng ký bản công bố hợp quy.
  • Bắt buộc HACCP / GMP / ISO 22000 (Điều 8): cơ sở TPBVSK và phụ gia sẽ phải vận hành chứng nhận hệ thống chậm nhất 31/12/2026.
  • Phân tầng kiểm tra hậu kiểm theo rủi ro (Điều 20–24): kiểm tra đầy đủ → giảm → miễn cho hàng nhập, dựa trên lịch sử tuân thủ của nhà nhập khẩu.
  • Sắp xếp lại liên bộ (Điều 51): Bộ Y tế / VFA sẽ nhận thêm vật liệu bao bì và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm ngoài phụ gia, nước đóng chai và TPBVSK.
  • Chuyển tiếp (tạm ngưng cùng với NĐ 46): cửa sổ 12 tháng và mốc kết thúc 26/1/2027 trong văn bản NĐ 46 chưa thể có hiệu lực cho đến khi NĐ 46 (hoặc nghị định kế nhiệm) vận hành. Cho đến lúc đó, tự công bố theo NĐ 15/2018 vẫn có hiệu lực theo NĐ 15/2018.

7) Vướng mắc thực tế (nguồn của hầu hết các vòng từ chối):

  • Nộp sai bộ: do Điều 51 NĐ 46 đang tạm ngưng, phân công đang vận hành vẫn là Phụ lục IV NĐ 15/2018. Đối chiếu Phụ lục IV NĐ 15/2018 trước khi nộp; giả định việc sắp xếp lại theo NĐ 46 đã diễn ra là lỗi đối nghịch.
  • Lệch QCVN: chọn sai quy chuẩn kỹ thuật làm tham chiếu hợp quy làm vô hiệu Giấy chứng nhận hợp quy. Đối chiếu thư viện QCVN tại vbpl.vn trước khi hợp đồng DCAO.
  • Điều kiện phòng kiểm nghiệm được chỉ định: kết quả phải từ phòng được bộ chỉ định và công nhận ISO/IEC 17025 tại BoA trong phạm vi tương ứng. Kết quả từ phòng không được công nhận không có giá trị.
  • Bẫy giai đoạn chuyển tiếp: tuy chuyển tiếp 12 tháng của NĐ 46 đang tạm ngưng cùng với chính NĐ 46, một bản tự công bố NĐ 15/2018 không thể bị sửa đổi, gia hạn hay đổi mục đích mà không nộp lại theo chế độ đang vận hành. Khung quen thuộc "hết hạn 26/1/2027" chỉ có nghĩa khi NĐ 46 (hoặc nghị định kế nhiệm) có hiệu lực.
  • Nhãn tiếng Việt: phải hoàn chỉnh kèm theo hồ sơ tại thời điểm nộp; ghi chú "sẽ hoàn thiện" thường bị trượt thẩm định hình thức.
  • Lưu trữ của nhà nhập khẩu: theo chế độ kiểm tra phân tầng theo rủi ro, để được chuyển sang kiểm tra giảm cần 12 tháng tuân thủ tốt với lịch sử đầy đủ — thiếu hồ sơ làm reset lại đồng hồ.

Tài nguyên & liên kết

Cổng dịch vụ (nộp hồ sơ và tra cứu):

  • Cổng thông tin một cửa quốc gia — https://vnsw.gov.vn — kênh chính cho hồ sơ liên quan đến hàng xuất nhập khẩu.
  • Cổng dịch vụ công Bộ Y tế — https://dichvucong.moh.gov.vn — với sản phẩm thuộc Bộ Y tế/VFA (phụ gia, nước đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm).
  • Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương — https://dichvucong.moit.gov.vn — với sản phẩm thuộc MOIT.
  • Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp & Môi trường — https://dichvucong.mae.gov.vn — với nông sản và nông sản chế biến thuộc MAE.
  • VFA — https://vfa.gov.vn — thông tư, công văn và giấy tiếp nhận do VFA cấp.

Cơ quan nhà nước và nguồn pháp lý gốc:

  • Toàn văn Nghị định 46/2026 — https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn — cổng theo dõi chính sách của Văn phòng Chính phủ.
  • Công báo — https://congbao.chinhphu.vn — nguồn chính thức công bố luật, nghị định, nghị quyết và thông tư.
  • Cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia — https://vbpl.vn — thư viện QCVN và toàn văn hợp nhất.

Phòng kiểm nghiệm và tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định:

  • Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia (NIFC) — https://nifc.gov.vn — phòng kiểm nghiệm hàng đầu của Bộ Y tế.
  • Danh sách phòng kiểm nghiệm do MAE chỉ định — đăng tải trên website MAE; cập nhật định kỳ.
  • Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA) — https://boa.gov.vn — công nhận ISO/IEC 17025.
  • Danh sách tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (DCAO) — Bộ Y tế, MAE và MOIT cấp tương ứng cho phạm vi mỗi bộ.

Tham chiếu nội bộ Medibase:

  • /food/self-declaration/ — chế độ tự công bố rộng hơn và phạm vi thu hẹp theo Nghị định 46.
  • /food/technical-standards/ — tầng QCVN và TCVN; cần để xác định tham chiếu hợp quy của hồ sơ.
  • /food/specialized-management/ — phân công liên bộ chi tiết hơn.
  • /food/safety-certificates/ — Giấy chứng nhận ATTP cơ sở sản xuất phải viện dẫn trong hồ sơ.
  • /food/labeling/ — nhãn tiếng Việt phải đính kèm khi nộp.
  • /supplement/registration/ — chế độ đăng ký bản công bố sản phẩm song song cho TPBVSK và tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Which products self-declare and which require đăng ký bản công bố hợp quy in mid-2026?

NĐ 15/2018 is the operative implementing decree (NĐ 46 is suspended indefinitely by NQ 15/2026/NQ-CP), so the operative perimeter is the NĐ 15/2018 one. Under the suspended NĐ 46 design, food additives, processing aids, packaging materials, food-contact tools, bottled water, fortified foods with added micronutrients above QCVN ceilings, and certain processed packaged foods listed in the Decree 46 annexes would move into đăng ký bản công bố hợp quy; this narrowing is currently not in force. If a product's classification is unclear, filing the registration is the safer choice — a self-declaration filed in the wrong perimeter is voidable and exposes the business to recall and administrative penalty.

How long does đăng ký bản công bố hợp quy actually take?

NĐ 46 was drafted to introduce a real agency processing window for the first time, with published targets of 7–15 working days depending on the product category. Because NĐ 46 is suspended, the operative window today is the NĐ 15/2018 one — typically longer in practice, driven by question rounds. The NĐ 46 timing data will not exist until NĐ 46 (or a successor decree) enters force.

Do my old Decree 15/2018 self-declarations still work?

Yes — they continue to operate under NĐ 15/2018 itself, which is still the operative implementing decree. The 12-month transition window and 26 January 2027 cut-over date drafted in NĐ 46 are suspended along with NĐ 46 (NQ 15/2026/NQ-CP). Whenever NĐ 46 (or a successor decree) enters force, the transition clock will need to be re-set by that decree.

Which ministry takes my dossier?

NĐ 15/2018 Annex IV is the operative allocation. Rule of thumb: MOH/VFA for additives, processing aids, micronutrient products, bottled water, and TPBVSK; MAE for fresh and processed agricultural products; MOIT for general processed foods, milk and dairy, oils, alcoholic and soft drinks, confectionery, instant noodles, AND packaging materials and food-contact tools (which NĐ 46 Article 51 would move to MOH when in force, but is currently suspended). Mis-allocation is one of the most common dossier-rejection causes; do not assume the NĐ 46 reshuffle has happened.

Can the laboratory I currently use produce the test results in the dossier?

Only if it is (i) designated by the relevant ministry for the product scope, AND (ii) accredited under ISO/IEC 17025 by BoA in a scope covering the applicable QCVN. Test results from a non-designated or out-of-scope lab have no value at completeness review. Each ministry publishes its designated-laboratory list; verify the current version before booking the analysis.

What does the NĐ 46 risk-based inspection ladder mean for importers?

NĐ 46 Articles 20–24 would replace the prior uniform inspection regime with a three-tier ladder: full inspection (default), reduced inspection (after 12 months of clean compliance with complete records), and exempted inspection (for products on a specific list). Because NĐ 46 is suspended by NQ 15/2026/NQ-CP, this ladder is not currently in force; the operative regime is still the NĐ 15/2018 inspection one. Prudent importers are nevertheless building the audit trail in anticipation.

What about the 31 December 2026 HACCP / ISO 22000 / GMP deadline for TPBVSK and food-additive sites?

Article 8 of NĐ 46 would require a manufacturing-system certificate by 31 December 2026 for TPBVSK and food-additive sites. Because NĐ 46 is suspended indefinitely by NQ 15/2026/NQ-CP, this Article 8 deadline is not currently in operational force; under NĐ 15/2018 the existing requirement is GMP-TPBVSK per Circular 18/2019/TT-BYT (TPBVSK sites already need this), without the broader system-level HACCP / ISO 22000 obligation. The system-level obligation will apply if and when NĐ 46 (or a successor decree) enters force.

My product's formula will change next year — variation or new registration?

New filing under the operative regime. Any material change to formula, manufacturer, claim, dose, or label that affects mandatory disclosures triggers a fresh declaration / registration (currently under NĐ 15/2018; under NĐ 46 it would be a fresh đăng ký bản công bố hợp quy or tự công bố depending on the perimeter). There is no "variation" instrument equivalent to medicine-side Type IA/IB/II under the food framework.

Trang cập nhật:
2026-06-29

Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc y khoa.